tên hiệu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tên của trí thức thời phong kiến tự đặt thêm cho mình bên cạnh tên vốn có, thường là một từ ngữ Hán-Việt có nghĩa đẹp đẽ. Đây là một loại biệt hiệu, thể hiện chí hướng, tâm tình hoặc phẩm chất mà người đó mong muốn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ức Trai là tên hiệu của Nguyễn Trãi.
- Các nhà nho xưa thường có tên hiệu bên cạnh tên húy và tên tự.
- Ông ấy lấy tên hiệu "Tùng Sơn" để tỏ lòng yêu mến sự cứng cỏi, thanh cao của cây tùng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tên hiệu" thường được sử dụng trong văn cảnh nghiên cứu về các danh nhân, văn nhân, trí thức Việt Nam thời kỳ phong kiến. Nó khác với "bút danh" thường dùng cho tác giả, hay "nghệ danh" dùng cho nghệ sĩ.
- Khi nghiên cứu thơ văn cổ, việc xác định tên hiệu của tác giả là rất quan trọng.
Biến thể và từ gần giống
- Biệt hiệu (danh từ): Tên gọi đặc biệt do tự đặt hoặc người khác đặt cho, có thể dùng trong nhiều thời đại hơn, không chỉ giới hạn ở trí thức phong kiến.
- "Bác Hồ" là một biệt hiệu kính trọng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tên tự (danh từ): Tên chữ, thường do thầy hoặc cha đặt cho khi đến tuổi trưởng thành, cũng phổ biến trong cùng thời kỳ.
- Bút danh (danh từ): Tên giả mà tác giả dùng để ký dưới các tác phẩm của mình.
Từ đồng nghĩa
- Biệt hiệu: Tên gọi riêng, đặc biệt.
- Hiệu: Cách gọi tắt thông thường của "tên hiệu" trong văn cảnh nhất định (ví dụ: ).
Lưu ý về cách dùng
- "tên hiệu" là một thuật ngữ mang tính lịch sử, văn hóa, chủ yếu dùng để nói về các nhân vật trong quá khứ. Trong tiếng Việt hiện đại, khái niệm này ít khi được dùng để chỉ tên gọi của người đương thời.
- Không nên nhầm lẫn "tên hiệu" với "tên thương hiệu" hay "tên hiệu sản phẩm".
- d. Tên của trí thức thời phong kiến tự đặt thêm cho mình bên cạnh tên vốn có, thường là một từ ngữ Hán-Việt có nghĩa đẹp đẽ. Ức Trai là tên hiệu của Nguyễn Trãi.